Khối lượng bê tông bằng dài × rộng × cao của từng cấu kiện, cộng 1,5–2,5% hao hụt khi đổ. Số gạch bằng thể tích tường nhân định mức: 542 viên gạch đặc cho 1m³, tức khoảng 60 viên cho 1m² tường 11cm. Công cụ dưới đây tính luôn xi măng, cát, đá theo định mức Bộ Xây dựng 2026.
Mọi hệ số lấy từ Thông tư 38/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/07/2026, thay Thông tư 12/2021), phần Phụ lục VII về định mức sử dụng vật liệu. Công cụ hợp để gia chủ tự kiểm lại dự toán thầu gửi, đặt bê tông tươi hoặc mua gạch cho phần sửa chữa nhỏ; cả căn nhà thì nên để kỹ sư bóc khối lượng từ bản vẽ.
Cập nhật: 26/09/2026
NHÀ MỘC · Công cụ
Bê tông, gạch xây, vữa trát và sơn tường theo định mức Bộ Xây dựng 2026.
= 7,2 m³
= 0,792 m³
Thể tích theo kích thước
7,99 m³
Cần đặt (đã cộng 1,5% hao hụt khi đổ): 8,11 m³
| Xi măng PCB40 (nếu tự trộn) | 2.540 kg ≈ 51 bao |
| Cát vàng | 4,15 m³ |
| Đá 1×2 | 6,83 m³ |
| Nước | 1.541 lít |
Cấp phối cho 1m³ bê tông dùng xi măng PCB40, đá dmax 20mm (đá 1×2), độ sụt 6–8cm, mã 11.12322–11.12324; hao hụt theo Phụ lục VII Thông tư 38/2026/TT-BXD. Bê tông tươi mua theo m³ ở nhà máy thì chỉ cần dòng “cần đặt”.
Số viên gạch cần mua (đã cộng 1,5% hao hụt)
1.816 viên
Diện tích xây 30 m² · khối xây 3,3 m³
| Vữa xây | 0,957 m³ |
| Xi măng PCB40 | 231 kg ≈ 5 bao |
| Cát vàng | 1,14 m³ |
Số viên và lít vữa cho 1m³ xây lấy theo nhóm mã 12.21100, 12.21400, 12.22100; gạch 2 lỗ cộng 5 lít vữa/m³ theo hướng dẫn 12.20000; vữa đã gồm hao hụt thi công. Hao hụt gạch 1,0–1,5%, xi măng 1%, cát vàng 2% (Phụ lục VII Thông tư 38/2026/TT-BXD).
Diện tích trát và sơn
47,2 m²
| Vữa trát mác 75 | 0,802 m³ |
| Xi măng PCB40 | 194 kg ≈ 4 bao |
| Cát vàng | 0,96 m³ |
| Bột bả (2 lớp) | 61 kg ≈ 2 bao 40kg |
| Sơn lót (1 nước) | 5,7 lít |
| Sơn phủ (2 nước) | 9,3 lít |
Vữa trát mác 75 theo mã 12.31101–12.31103 (1m² trát dày 1,5cm cần 17 lít vữa, đã gồm hao hụt), cộng thêm lượng vữa cho tường gạch rỗng theo hướng dẫn 12.30000. Sơn 1 nước lót + 2 nước phủ theo nhóm 12.34300, bột bả 0,651kg/m² mỗi lớp (12.34201).
Cách tính khối lượng bê tông cho sàn, dầm, cột, móng?
Tính thể tích riêng từng cấu kiện (đổi hết kích thước về mét), nhân số lượng, rồi cộng lại. Sàn 5 × 12m dày 12cm là 7,2m³; một dầm 22 × 30cm dài 5m dưới sàn chỉ tính phần cao 18cm, tức 0,2m³. Sau đó cộng 1,5% hao hụt nếu đổ bằng máy bơm, 2,5% nếu đổ thủ công.
- Sàn, mái bằng: diện tích sàn nhân độ dày.
- Dầm, giằng: chiều dài nhân tiết diện, chỉ lấy phần dầm nằm dưới sàn vì phần giao với sàn đã tính trong khối lượng sàn.
- Cột: tiết diện cột nhân chiều cao, tính từ mặt móng tới mặt dưới dầm.
- Móng băng, móng đơn: thể tích khối bê tông móng; lớp bê tông lót tính riêng.
Chỗ hay tính trùng nhất là nút giao cột, dầm, sàn: mỗi khối bê tông chỉ được tính một lần. Vì vậy công cụ phía trên hỏi chiều cao dầm phần dưới sàn, không hỏi chiều cao cả dầm; phần dư nếu tính trùng có ví dụ bằng số ở mục dự toán lệch bên dưới.
1m³ bê tông mác 250 cần bao nhiêu xi măng, cát, đá?
1m³ mác 250 dùng xi măng PCB40, đá 1×2, độ sụt 6–8cm cần 310kg xi măng (hơn 6 bao), 0,501m³ cát vàng, 0,817m³ đá và 190 lít nước, theo Thông tư 38/2026. Mác 200 cần 266kg xi măng, còn mác 300 cần 352kg.
| Mác bê tông | Xi măng PCB40 | Cát vàng | Đá dăm 1×2 | Nước | Mã hiệu |
|---|---|---|---|---|---|
| 200 | 266kg | 0,511m³ | 0,833m³ | 190 lít | 11.12322 |
| 250 | 310kg | 0,501m³ | 0,817m³ | 190 lít | 11.12323 |
| 300 | 352kg | 0,491m³ | 0,801m³ | 190 lít | 11.12324 |
Bảng trên là vật liệu cho 1m³ vữa bê tông, chưa tính hao hụt. Khi mua, cộng thêm hao hụt vật liệu theo cùng phụ lục: xi măng 1%, cát vàng 2%, đá dăm 3%. Công cụ phía trên đã cộng sẵn các mức này và làm tròn xi măng lên số bao 50kg.
Cách tính số lượng gạch xây tường?
Lấy diện tích tường trừ cửa, nhân độ dày để ra m³ xây, rồi nhân định mức số viên cho 1m³. Gạch đặc 6,5 × 10,5 × 22cm cần 542 viên cho 1m³ xây, tức khoảng 60 viên/m² với tường 11cm và 119 viên/m² với tường 22cm, chưa kể 1,5% hao hụt.
| Loại gạch | Tường dày | Viên/m³ xây | Viên/m² tường | Vữa lít/m³ xây |
|---|---|---|---|---|
| Gạch đặc 6,5×10,5×22 | 11cm | 542 | ≈ 60 | 290 |
| Gạch đặc 6,5×10,5×22 | 22cm | 542 | ≈ 119 | 290 |
| Gạch 2 lỗ 6,5×10,5×22 | 11cm | 542 | ≈ 60 | 295 |
| Gạch 6 lỗ 10×15×22 | 10cm | 272 | ≈ 27 | 170 |
| Gạch 6 lỗ 10×15×22 | 15cm | 261 | ≈ 39 | 181 |
| Gạch bê tông rỗng 10×20×40 | 10cm | 114 | ≈ 11 | 108 |
| Gạch bê tông rỗng 20×20×40 | 20cm | 56 | ≈ 11 | 108 |
Gạch 2 lỗ được cộng thêm 5 lít vữa cho 1m³ xây theo hướng dẫn chung của phần định mức xây. Lượng vữa trong bảng đã gồm hao hụt thi công; số viên thì phải cộng hao hụt riêng: 1,5% với gạch đất sét nung, 1% với gạch 4–6 lỗ và gạch bê tông.
Trát và sơn tường hết bao nhiêu vữa, bao nhiêu sơn?
Trát dày 1,5cm cần 17 lít vữa cho 1m² tường, dày 2cm cần 23 lít. Sơn trong nhà trên tường đã bả, 1 nước lót và 2 nước phủ, cần khoảng 0,12 lít sơn lót và 0,2 lít sơn phủ cho 1m²; tường không bả hút sơn hơn, khoảng 0,15 và 0,24 lít.
Tường xây gạch 4–6 lỗ được cộng thêm 1,2 lít vữa trát cho 1m², tường gạch 2 lỗ dày 22cm cộng 0,4 lít. Bột bả tính 0,651kg cho 1m² mỗi lớp, thông thường bả 2 lớp. Sơn ngoài nhà có định mức riêng, thấp hơn sơn trong nhà một chút: 0,117 lít sơn lót và 0,185 lít sơn phủ cho 1m² tường đã bả. Chọn màu và hãng sơn thì xem thêm bài màu sơn nhà đẹp 2026.
Vì sao tự tính vẫn lệch với dự toán của nhà thầu?
Định mức là mức hao phí trung bình, còn bản vẽ thật có giằng tường, lanh tô, bổ trụ mà gia chủ hay bỏ sót, gạch đầu hồi phải chặt, và mỗi đợt vật liệu hao khác nhau. Chênh ít là bình thường; chênh lớn thì đề nghị thầu gửi bảng bóc tách từng cấu kiện.
Riêng lỗi tính trùng dầm với sàn đã đủ tạo chênh lệch lớn: sàn 5 × 12m dày 12cm có 40m dầm 22 × 30cm, nếu cộng dầm đủ 30cm thay vì 18cm phần dưới sàn thì khối lượng dư 1,06m³, tức 12%, tương đương khoảng 6,5 bao xi măng nếu tự trộn mác 250. Cách đối chiếu nhanh: lấy khối lượng bê tông một sàn của thầu chia cho diện tích sàn. Nếu con số cao bất thường so với sàn cùng độ dày, hỏi lại thầu đã trừ phần giao dầm, sàn chưa. Cách lập dự toán đầy đủ, không sót hạng mục, có trong bài dự toán xây nhà Hà Nội.
Với hợp đồng xây nhà trọn gói chốt giá, khối lượng thực tế nhiều hay ít là rủi ro của nhà thầu, không phải của gia chủ. NHÀ MỘC làm hợp đồng theo cam kết 4 KHÔNG, con số ký cũng là con số trả; điều khoản cần có xem ở bài hợp đồng xây nhà trọn gói.
Câu hỏi thường gặp về tính khối lượng vật liệu
1m² tường 110 cần bao nhiêu viên gạch?
Khoảng 60 viên gạch đặc 6,5 × 10,5 × 22cm, tính theo định mức 542 viên cho 1m³ xây nhân độ dày 0,11m. Cộng 1,5% hao hụt thì nên mua khoảng 61 viên cho mỗi m², kèm khoảng 32 lít vữa xây.
1 bao xi măng trộn được bao nhiêu bê tông?
Với xi măng PCB40 và đá 1×2, một bao 50kg trộn được khoảng 0,16m³ bê tông mác 250 hoặc 0,19m³ mác 200, tính theo cấp phối Thông tư 38/2026. Muốn đổ 1m³ mác 250 cần hơn 6 bao.
Đặt bê tông tươi nên đặt dư bao nhiêu?
Định mức hao hụt khi đổ bằng máy bơm là 1,5%, đổ thủ công là 2,5%. Nên cộng mức này rồi làm tròn lên, và thống nhất trước với trạm trộn cách xử lý phần thừa, vì bê tông tươi không để lại dùng hôm sau được.
Công cụ có tính được gạch không nung không?
Có với gạch bê tông rỗng 10 × 20 × 40, 15 × 20 × 40 và 20 × 20 × 40cm theo định mức Thông tư 38/2026. Gạch có kích thước khác thì chọn loại gần nhất để ước lượng, rồi hỏi nhà cung cấp số viên cho 1m².
Định mức trong công cụ lấy ở đâu?
Từ Phụ lục VII định mức sử dụng vật liệu kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ban hành ngày 26/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026. Thông tư này thay Thông tư 12/2021/TT-BXD dùng trước đây.