Cập nhật: 18/09/2026
Bài này tổng hợp 52 mẫu nhà đẹp, chia 7 nhóm: nhà ống mặt tiền hẹp, nhà 2 tầng, nhà 3 tầng, nhà cấp 4, mái Thái, biệt thự, tân cổ điển. Chi phí tham khảo theo đơn giá trọn gói 2026 là 6,5–9,5 triệu/m²: nhà 2 tầng khoảng 150m² sàn từ khoảng 1,46 tỷ ở gói Cơ bản.
Về hình ảnh: bài có 17 ảnh, đều là công trình và thiết kế của NHÀ MỘC — 5 ảnh chụp thật, 12 ảnh phối cảnh 3D, ghi rõ dưới từng ảnh. Phần lớn trong 52 mẫu được trình bày dạng bảng phương án tham khảo kèm khổ đất và chi phí, để anh chị so trước khi chọn.
Nhóm nhà ống và nhà phố 2–3 tầng hợp đất đô thị chật ngang; nhóm cấp 4 và mái Thái phát huy tốt nhất trên đất rộng ngoại thành; biệt thự và tân cổ điển dành cho quỹ đất lớn cùng ngân sách rộng tay hơn. Mỗi mẫu kèm diện tích sàn ước tính và chi phí tham khảo (gồm thô + hoàn thiện, chưa gồm nội thất, cọc móng, hồ sơ xin phép, chưa VAT, giá từ); 150m² sàn tương đương khoảng 225m² quy đổi khi cộng móng và mái. Phần cuối bài hướng dẫn cách chọn mẫu theo 5 tiêu chí — khổ đất, ngân sách, số tầng, phong cách, khả năng thi công thật — và bước chuyển từ mẫu tham khảo thành bản vẽ của chính nhà mình.

Mẫu nhà đẹp 2026 gồm những nhóm nào?
52 mẫu trong bài chia thành 7 nhóm theo loại hình: nhà ống mặt tiền hẹp, nhà 2 tầng, nhà 3 tầng, nhà cấp 4, nhà mái Thái, biệt thự, và nhà tân cổ điển. Chia theo loại hình — thay vì theo “phong cách hot” — vì khổ đất và ngân sách mới là hai thứ quyết định anh chị xây được mẫu nào, còn phong cách chỉ là lớp áo khoác lên sau.
| Nhóm mẫu | Hợp nhất với | Sàn điển hình | Chi phí khởi điểm* |
|---|---|---|---|
| Nhà ống mặt tiền hẹp | Đất phố 4–5m ngang | 110–225m² | Từ ~1,07 tỷ |
| Nhà 2 tầng | Đất 60–120m², gia đình 3–5 người | 145–170m² | Từ ~1,43 tỷ |
| Nhà 3 tầng | Đất phố cần nhiều phòng/kinh doanh | 170–225m² | Từ ~1,46 tỷ |
| Nhà cấp 4 | Đất rộng, ngân sách gọn, thích một sàn | 80–130m² | Từ ~1,04 tỷ |
| Nhà mái Thái | Ngoại thành, ưu tiên chống nóng thoát mưa | 100–190m² | Từ ~1,3 tỷ |
| Biệt thự | Quỹ đất lớn, ngân sách từ 1,8 tỷ | 160–280m² | Từ ~1,8 tỷ (gói Tốt) |
| Nhà tân cổ điển | Ưa phào chỉ, bề thế, ở lâu dài | 120–260m² | Từ ~1,69 tỷ (gói Tốt) |
*Giá từ, tính theo đơn giá xây trọn gói 2026 tại Hà Nội: gói Cơ bản 6.500.000đ/m² (một số mẫu ghi rõ dùng gói Tốt 7.500.000đ/m² hoặc Cao cấp 9.500.000đ/m²); gồm thô + hoàn thiện, chưa gồm nội thất, cọc móng, hồ sơ xin phép, chưa VAT.
Mẫu nhà ống, nhà phố 2–3 tầng đẹp có gì đáng xem?
Nhóm nhà phố chiếm 23 mẫu trong danh sách, chia ba dòng: nhà ống mặt tiền hẹp 4–5m, nhà 2 tầng cho đất vừa, và nhà 3 tầng cho gia đình đông người hoặc kết hợp kinh doanh. Nhóm này khớp hiện trạng đất thổ cư trong phố Hà Nội, nơi 4×15 và 5×20 là hai khổ đất phổ biến.

Mẫu nhà ống mặt tiền hẹp 4–5m (8 mẫu)
Chìa khóa của nhà ống đẹp nằm ở ba thứ: lấy sáng giữa nhà bằng giếng trời, mặt tiền có lớp — kính, lam, mảng đặc — và cầu thang đặt đúng chỗ để không cắt nát công năng. Tám mẫu dưới đây xoay quanh đúng ba chìa khóa đó.



| Mẫu | Điểm nhấn | Sàn ước tính | Quy đổi* | Chi phí từ* |
|---|---|---|---|---|
| Ống 4×15 · 2 tầng mái bằng tối giản | Giếng trời giữa nhà, mặt tiền phẳng sơn sáng | ~110m² | ~165m² | ~1,07 tỷ |
| Ống 4×15 · 2 tầng + lửng và tum | Gara xe máy tầng trệt, phòng thờ trên tum | ~130m² | ~180m² | ~1,17 tỷ |
| Ống 4×16 · 3 tầng mặt kính lam gỗ | Lam dọc chắn nắng hướng Tây, ban công cây xanh | ~165m² | ~220m² | ~1,43 tỷ |
| Ống 4,5×14 · 2 tầng mái lệch | Khối mái chéo trẻ trung, cửa sổ tầng áp mái | ~115m² | ~170m² | ~1,1 tỷ |
| Ống 5×20 · 2 tầng có sân trước | 3 phòng ngủ, sân để ô tô, hàng rào thoáng | ~150m² | ~225m² | ~1,46 tỷ |
| Ống 5×20 · 3 tầng kinh doanh trệt | Tầng 1 mở cửa hàng, thang đẩy về sau nhà | ~225m² | ~300m² | ~1,95 tỷ |
| Ống 4×18 · 2 tầng thông tầng khách | Phòng khách cao 2 tầng, quạt trần lớn | ~130m² | ~195m² | ~1,27 tỷ |
| Ống 5×16 · 2 tầng chữ L ôm sân | Sân trong lát gạch bông, bếp nhìn ra sân | ~140m² | ~210m² | ~1,36 tỷ |
Đất 4×15, 5×20 là hai khổ phổ biến nhất — anh chị đang cầm đúng khổ này thì gần như mẫu nào phía trên cũng ướm được. Bộ mẫu nhà ống đầy đủ hơn, kèm phân tích mặt bằng từng tầng, nằm ở bài riêng về nhà ống mặt tiền hẹp trong cùng chuyên mục.
Mẫu nhà 2 tầng đẹp hiện đại (8 mẫu)
Tám mẫu nhà 2 tầng dưới đây có sàn ước tính 145–170m², quy đổi khoảng 220–255m², tức khoảng 1,43–1,66 tỷ ở gói Cơ bản; lên gói Tốt 7,5 triệu/m² thì cộng thêm khoảng 220–255 triệu. Khoảng sàn này đủ xếp 4 phòng ngủ như mẫu 8×10 mái bằng, hợp gia đình 3–5 người chưa cần tầng thứ ba. Các mẫu trải từ phố ra ngoại thành.

| Mẫu | Điểm nhấn | Sàn ước tính | Quy đổi* | Chi phí từ* |
|---|---|---|---|---|
| 2 tầng 8×10 mái bằng | 4 phòng ngủ, khối hộp trắng-gỗ gọn gàng | ~160m² | ~240m² | ~1,56 tỷ |
| 2 tầng 7×12 mái lệch | Ban công chạy dài, mảng gạch trần trang trí | ~150m² | ~225m² | ~1,46 tỷ |
| 2 tầng 6×14 giếng trời cầu thang | Sáng tự nhiên toàn nhà, tiết kiệm điện ngày | ~145m² | ~220m² | ~1,43 tỷ |
| 2 tầng chữ U ôm sân trong (10×12) | Sân giữa trồng cây, phòng nào cũng có cửa sổ | ~170m² | ~255m² | ~1,66 tỷ |
| 2 tầng mặt đá + lam gỗ dọc | Mặt tiền hai lớp vật liệu, bền và ít bám bẩn | ~155m² | ~230m² | ~1,5 tỷ |
| 2 tầng gara + phòng thờ tầng 2 | Ô tô trong nhà, phòng thờ hướng riêng | ~160m² | ~240m² | ~1,56 tỷ |
| 2 tầng tối giản cửa nhôm kính lớn | Vách kính phòng khách nhìn ra vườn | ~150m² | ~225m² | ~1,46 tỷ |
| 2 tầng sân thượng vườn rau | Mái bằng chống thấm kỹ, giàn rau + khu giặt phơi | ~150m² | ~225m² | ~1,46 tỷ |
Mẫu nhà 3 tầng đẹp (7 mẫu)
Nhà 3 tầng giải bài toán “đất hẹp nhưng cần nhiều phòng”, và từ 01/07/2026 nhóm này có thêm một điều kiện pháp lý: theo Nghị định 207/2026, nhà ở riêng lẻ từ 3 tầng trở lên bắt buộc do đơn vị thiết kế – thi công đủ điều kiện năng lực thực hiện. Chọn mẫu 3 tầng, anh chị đồng thời phải chọn một nhà thầu chứng minh được năng lực trên hồ sơ.



| Mẫu | Điểm nhấn | Sàn ước tính | Quy đổi* | Chi phí từ* |
|---|---|---|---|---|
| 3 tầng 4×15 lệch tầng | Sàn so le đón sáng qua giếng trời, không gian liền mạch | ~170m² | ~225m² | ~1,46 tỷ |
| 3 tầng 5×14 gara + phòng làm việc | Trệt để xe, tầng 2 làm việc, tầng 3 ngủ | ~200m² | ~265m² | ~1,72 tỷ |
| 3 tầng mặt kính + lam chắn nắng | Hệ lam nhôm hướng Tây, giảm nóng rõ rệt | ~190m² | ~255m² | ~1,66 tỷ |
| 3 tầng tum thang + sân thượng | Sân thượng tiệc nướng, tum che thang chống dột | ~210m² | ~280m² | ~1,82 tỷ |
| 3 tầng 2 mặt thoáng | Ban công cây xanh hai phía, gió xuyên phòng | ~195m² | ~260m² | ~1,69 tỷ |
| 3 tầng ở + cho thuê tầng 1 | Lối đi riêng hai công năng, điện nước tách | ~220m² | ~295m² | ~1,92 tỷ |
| 3 tầng bán cổ điển | Phào chỉ tiết chế, ban công sắt nghệ thuật | ~200m² | ~265m² | ~1,99 tỷ (gói Tốt) |
Mẫu nhà cấp 4 và nhà mái Thái đẹp cho đất rộng?
Trên đất rộng ngoại thành, nhà cấp 4 và nhà mái Thái cho hiệu quả đẹp–tiền tốt nhất: không tốn kết cấu lên tầng, thi công nhanh, và hợp nếp sinh hoạt một sàn có ông bà, trẻ nhỏ. Nhóm này gồm 15 mẫu: 8 mẫu cấp 4 và 7 mẫu mái Thái.

Mẫu nhà cấp 4 đẹp hiện đại (8 mẫu)
Tám mẫu cấp 4 dưới đây nằm trong khoảng 80–130m² sàn; nhà một tầng có móng và mái trải trên toàn bộ diện tích nên quy đổi gần gấp đôi sàn, 160–260m², tương ứng khoảng 1,04–1,69 tỷ ở gói Cơ bản. Mỗi 10m² sàn thêm là khoảng 130 triệu, nên từ mẫu mái bằng 80m² (2 phòng ngủ) lên mẫu mái Thái 100m² (3 phòng ngủ) chênh khoảng 260 triệu.
| Mẫu | Điểm nhấn | Sàn ước tính | Quy đổi* | Chi phí từ* |
|---|---|---|---|---|
| Cấp 4 mái bằng 80m² | 2 phòng ngủ, khối hộp hiện đại, chi phí gọn nhất | 80m² | ~160m² | ~1,04 tỷ |
| Cấp 4 mái Thái 100m² | 3 phòng ngủ, phòng khách liền bếp | 100m² | ~200m² | ~1,3 tỷ |
| Cấp 4 chữ L sân vườn | Hiên rộng đón gió, bếp nhìn ra vườn | 110m² | ~220m² | ~1,43 tỷ |
| Cấp 4 gác lửng | Lửng làm phòng ngủ phụ/kho, trần chính cao thoáng | ~120m² | ~200m² | ~1,3 tỷ |
| Cấp 4 mái lệch 95m² | Hai khối mái chéo, cửa sổ cao lấy sáng | 95m² | ~190m² | ~1,24 tỷ |
| Cấp 4 kiểu Nhật + hiên gỗ | Tối giản, hiên ngồi trà, vườn sỏi nhỏ | 100m² | ~200m² | ~1,3 tỷ |
| Cấp 4 mặt kính vườn bao quanh | Vách kính ba phía, sống giữa vườn | 120m² | ~240m² | ~1,56 tỷ |
| Cấp 4 ba gian cách tân | Nếp truyền thống, vật liệu và cửa hiện đại | 130m² | ~260m² | ~1,69 tỷ |
Mẫu nhà mái Thái đẹp (7 mẫu)
Mái Thái hợp mưa miền Bắc vì nước trôi theo mái dốc, dáng nhà lại bề thế trên đất rộng. Lớp ngói nên lợp kỹ ngay lần đầu: riêng công dỡ mái ngói đã tính 150.000đ/m² (biểu đơn giá sửa chữa NHÀ MỘC bản 01/2025), chưa kể ngói mới và công lợp lại.



| Mẫu | Điểm nhấn | Sàn ước tính | Quy đổi* | Chi phí từ* |
|---|---|---|---|---|
| Mái Thái cấp 4 phổ thông | Bố cục 3 phòng ngủ quen thuộc, dễ ở | 100m² | ~200m² | ~1,3 tỷ |
| Mái Thái cấp 4 chữ L | Khối bếp tách riêng, sân phơi sau nhà | 120m² | ~240m² | ~1,56 tỷ |
| Mái Thái 2 tầng 7×10 | 4 phòng ngủ, ban công trước có mái che | ~140m² | ~210m² | ~1,36 tỷ |
| Mái Thái 2 tầng 8×12 | Phòng sinh hoạt chung tầng 2, mái vươn rộng | ~190m² | ~285m² | ~1,85 tỷ |
| Mái Thái 2 tầng nét tân cổ | Phào nhẹ + mái Thái, sang mà không nặng | ~160m² | ~240m² | ~1,8 tỷ (gói Tốt) |
| Mái Thái 1,5 tầng gác mái | Tận dụng vòm mái làm phòng trẻ con | ~130m² | ~215m² | ~1,4 tỷ |
| Mái Thái 2 tầng gara + sân vườn | Ô tô trong khuôn viên, cổng rào đồng bộ | ~170m² | ~255m² | ~1,66 tỷ |
Mẫu biệt thự và nhà tân cổ điển có những lựa chọn nào?
Nhóm cuối gồm 14 mẫu cho quỹ đất lớn và ngân sách từ khoảng 1,7 tỷ trở lên: biệt thự hiện đại chuộng khối và kính, còn tân cổ điển ghi điểm bằng phào chỉ, cột sảnh và tone kem trắng bền thời gian.

Mẫu biệt thự đẹp hiện đại (7 mẫu)
Biệt thự hiện đại đẹp nhờ tỷ lệ khối và khoảng lùi — nhà lùi sâu, vườn bao quanh, mặt đứng ít chi tiết nhưng vật liệu thật. Lưu ý pháp lý: mẫu nào tổng sàn chạm 250m² là thuộc diện Nghị định 207/2026, bắt buộc đơn vị thi công đủ năng lực.

| Mẫu | Điểm nhấn | Sàn ước tính | Quy đổi* | Chi phí từ* |
|---|---|---|---|---|
| Biệt thự mini 2 tầng 9×9 | Gọn cho đất ~120m², đủ sân trước vườn sau | ~160m² | ~240m² | ~1,8 tỷ (gói Tốt) |
| Biệt thự hiện đại 2 tầng 10×12 | Khối chữ nhật xếp lệch, kính góc phòng khách | ~240m² | ~360m² | ~2,7 tỷ (gói Tốt) |
| Biệt thự 3 tầng phố 8×12 | Sảnh trần cao, thang máy chờ sẵn | ~280m² | ~375m² | ~2,81 tỷ (gói Tốt) |
| Biệt thự vườn 1 tầng + gác mái | Trải ngang giữa vườn, mái ngói ấm | ~180m² | ~300m² | ~2,25 tỷ (gói Tốt) |
| Biệt thự mái bằng + bể bơi nhỏ | Bể 3×6 sân sau, sàn gỗ ngoài trời | ~260m² | ~390m² (tính 2 tầng) | ~3,71 tỷ (gói Cao cấp) |
| Biệt thự song lập 2 tầng | Hai căn đối xứng chung tường, tiết kiệm đất | ~200m²/căn | ~300m²/căn | ~2,25 tỷ (gói Tốt) |
| Biệt thự nghỉ cuối tuần | Vật liệu mộc: gạch trần, gỗ, mái tôn giả ngói | ~170m² | ~255m² (tính 2 tầng) | ~1,91 tỷ (gói Tốt) |
Mẫu nhà tân cổ điển đẹp (7 mẫu)
Tân cổ điển tốn hơn nhà hiện đại cùng diện tích khoảng 10–20% phần hoàn thiện — tiền nằm ở phào chỉ, mái vòm, sơn hiệu ứng — nên các mẫu dưới đây tính theo gói Tốt và Cao cấp cho sát thực tế.


| Mẫu | Điểm nhấn | Sàn ước tính | Quy đổi* | Chi phí từ* |
|---|---|---|---|---|
| Phố tân cổ 3 tầng 5×14 | Ban công sắt uốn, phào chỉ mặt tiền | ~200m² | ~265m² | ~1,99 tỷ (gói Tốt) |
| Phố tân cổ 2 tầng phào nhẹ | Tiết chế chi tiết, hợp ngân sách vừa | ~150m² | ~225m² | ~1,69 tỷ (gói Tốt) |
| Tân cổ mái Mansard 3 tầng | Mái đá xám kiểu Pháp, cửa vòm | ~210m² | ~280m² | ~2,66 tỷ (gói Cao cấp) |
| Tân cổ 2 tầng mái Thái | Kết hợp mái dốc thực dụng + phào cổ điển | ~170m² | ~255m² | ~1,91 tỷ (gói Tốt) |
| Biệt thự tân cổ 2,5 tầng sảnh cột | Cặp cột sảnh, cầu thang cong đại sảnh | ~260m² | ~365m² | ~3,47 tỷ (gói Cao cấp) |
| Bán cổ điển tone kem 2 tầng | Cân bằng cổ điển – hiện đại, dễ phối nội thất | ~160m² | ~240m² | ~1,8 tỷ (gói Tốt) |
| Nhà thờ họ kết hợp tân cổ | Gian thờ trang nghiêm + không gian tiếp khách | ~120m² | ~240m² | ~1,8 tỷ (gói Tốt) |
Xây theo các mẫu nhà đẹp này hết bao nhiêu tiền?
Công thức ước tính: diện tích quy đổi nhân với đơn giá trọn gói. Diện tích quy đổi lấy tổng sàn cộng thêm khoảng một sàn cho móng và mái, đúng cách máy tính chi phí của NHÀ MỘC đang tính; hệ số thật còn tùy loại móng (30–50%) và mái (30–70%), còn tum, sân, ban công, bể bơi tính thêm 50–70%. Đơn giá trọn gói năm 2026 tại Hà Nội là từ 6,5 triệu đồng/m² gói Cơ bản, 7,5 triệu gói Tốt (được khuyên chọn) và 9,5 triệu gói Cao cấp; tất cả gồm thô + hoàn thiện, chưa gồm nội thất, cọc móng, hồ sơ xin phép, chưa VAT, giá từ. Mọi con số cạnh từng mẫu phía trên đều tính từ đúng công thức này, nên anh chị thay số của nhà mình vào là ra ngay khái toán.
| Gói | Đơn giá (chưa VAT) | Hợp với |
|---|---|---|
| Cơ bản | Từ 6.500.000đ/m² | Ngân sách gọn, vật tư phổ thông chắc chắn |
| Tốt (khuyên chọn) | Từ 7.500.000đ/m² | Cân bằng bền – đẹp – tiền cho nhà ở lâu dài |
| Cao cấp | Từ 9.500.000đ/m² | Biệt thự, tân cổ điển, vật tư nhập |
Ngân sách phổ biến nhất mà chúng tôi gặp khi tư vấn nằm đúng ở tầm này:
“2027 dự định làm nhà, tài chính có 800 triệu đến một tỷ. Vợ chồng công nhân, không muốn vay mượn quá nhiều, chỉ làm vừa đủ để ở được, không đua nhà đẹp hơn nhà hàng xóm.”
Với 800 triệu – 1 tỷ ở gói Cơ bản, khung vừa sức là khoảng 125–150m² quy đổi: nhà 2 tầng khoảng 85–100m² sàn, hoặc nhà một tầng khoảng 60–75m² sàn. Các mẫu trong bảng đều lớn hơn mức này, nên lấy mẫu gần nhất (nhà ống 4×15 hai tầng, cấp 4 mái bằng 80m²) rồi thu bớt diện tích.
Hai lưu ý để khái toán không thành ảo: thứ nhất, diện tích quy đổi tính cả móng, mái, tum, ban công — với nhà 2–3 tầng thường cao hơn “diện tích đất × số tầng” khoảng 33–50%, đúng như các bảng tính ở trên; thứ hai, con số trên chưa gồm nội thất rời, cọc móng, hồ sơ xin phép và chưa VAT, nên tổng ngân sách nên dự phòng thêm một khoản cho phần “dọn vào ở được”.
Chọn mẫu nhà thế nào cho hợp đất, hợp ngân sách?
Chọn theo 5 tiêu chí, đúng thứ tự: khổ đất và hướng nắng, ngân sách trần, số tầng theo nhu cầu thật, phong cách bền theo năm tháng, và khả năng thi công được ngoài đời của chính mẫu đó.
Vài ngưỡng số để áp 5 tiêu chí này: mỗi tầng 50m² xây thêm tốn khoảng 325 triệu ở gói Cơ bản 6,5 triệu/m² (móng và mái giữ nguyên); bản vẽ riêng cho nhà phố hiện đại 150m² sàn tốn khoảng 19,5 triệu phần kiến trúc (130.000đ/m²); đất nền yếu phải ép cọc thì cộng thêm khoản cọc móng báo riêng.
- Khổ đất & hướng: đất 4–5m ngang gần như thuộc về nhóm nhà ống; đất vuông rộng mới nuôi được cấp 4, biệt thự. Hướng Tây cần mẫu có lam chắn nắng, hành lang đệm.
- Ngân sách trần: lấy tổng tiền chia đơn giá gói định chọn → ra số m² sàn tối đa; chọn mẫu trong số đó, đừng chọn mẫu rồi mới đi tìm tiền.
- Số tầng theo nhu cầu thật: đếm phòng cần dùng 10 năm tới thay vì xây dư “cho oách” — mỗi tầng 50m² xây dư là khoảng 325 triệu nằm im ở gói Cơ bản; và từ 3 tầng phải kèm điều kiện nhà thầu đủ năng lực theo Nghị định 207/2026.
- Phong cách bền: khối gọn ít lỗi mốt hơn chi tiết trang trí rườm rà, và nhẹ tiền ngay từ bản vẽ. Phần kiến trúc nhà phố hiện đại tính 130.000đ/m², nhà phố tân cổ điển 200.000đ/m² (biểu phí thiết kế NHÀ MỘC); với 150m² sàn là khoảng 19,5 triệu so với 30 triệu.
- Thi công được ngoài đời: ảnh phối cảnh không cho biết móng, kết cấu hay khối lượng. Mẫu phải chuyển được thành bản vẽ kỹ thuật và một bảng báo giá đủ dòng, đối chiếu được với 32 dòng vật tư chia 7 nhóm trong báo giá thi công NHÀ MỘC.
Từ mẫu ưng ý đến bản vẽ của riêng mình — bước tiếp theo là gì?
Ba bước: chốt 2–3 mẫu ưng nhất làm “đề bài”, khái toán bằng công thức diện tích quy đổi × đơn giá (tổng sàn cộng khoảng một sàn cho móng và mái, hoặc bấm máy tính chi phí), rồi làm việc với kiến trúc sư để chuyển mẫu tham khảo thành bản vẽ theo đúng khổ đất, hướng nắng và nếp sinh hoạt nhà mình.
Phí thiết kế tại NHÀ MỘC từ 130.000–250.000đ/m² tùy loại hình và phong cách (chưa VAT) — anh chị ký thi công trọn gói thì phí này được ưu đãi theo chính sách từng thời điểm. Xem chi tiết tại trang thiết kế nhà, hoặc đi thẳng đến dịch vụ xây nhà trọn gói nếu đã sẵn sàng cả gói từ bản vẽ đến bàn giao. Muốn tự áng con số trước, anh chị bấm thử máy tính chi phí xây nhà — nhập diện tích, chọn gói, ra khái toán ngay.
Từng nhóm mẫu trong bài đều có bài chi tiết riêng, đầy đủ mặt bằng và phân tích: mẫu nhà ống đẹp 4×15, 5×20 (mặt tiền hẹp) · mẫu nhà 2 tầng đẹp hiện đại · mẫu nhà 3 tầng đẹp 2026 · mẫu nhà cấp 4 đẹp hiện đại, chi phí thấp · mẫu nhà mái Thái đẹp · mẫu biệt thự đẹp hiện đại & tân cổ điển · mẫu nhà tân cổ điển đẹp.
Ưng mẫu nào rồi? Gửi NHÀ MỘC — nhận tư vấn thiết kế theo đúng khổ đất của anh chị
Kiến trúc sư NHÀ MỘC tư vấn miễn phí mẫu phù hợp với đất, hướng và ngân sách; báo phí thiết kế rõ ràng và khái toán chi phí xây trọn gói trước khi anh chị quyết định. Một đầu mối từ bản vẽ, thi công đến nội thất đóng tại xưởng riêng ở Cát Quế, Dương Hoà.
- 📞 Hotline / Zalo: 0357263489 (Boris Nguyen — KTS & Kỹ sư xây dựng)
- 🧮 Máy tính chi phí xây nhà: nhamoc.net/may-tinh-chi-phi-xay-nha
- 🏭 Mời anh chị thăm xưởng nội thất NHÀ MỘC — xem gỗ, xem máy, xem thợ làm thật
Câu hỏi thường gặp về mẫu nhà đẹp
Mẫu nhà nào đang được ưa chuộng nhất 2026?
Trong 52 mẫu của bài, nhà phố là nhóm nhiều mẫu nhất với 23 mẫu (nhà ống 8, nhà 2 tầng 8, nhà 3 tầng 7) vì khớp đất thổ cư ngang 4–5m trong phố; cấp 4 và mái Thái có 15 mẫu cho đất rộng ngoại thành. Về phong cách, khối gọn và cửa kính lớn ít lỗi mốt hơn chi tiết rườm rà, lại nhẹ phí bản vẽ: phần kiến trúc nhà phố hiện đại tính 130.000đ/m², tân cổ điển 200.000đ/m².
Nhà 2 tầng 150m² sàn quy đổi ra bao nhiêu m² để tính giá?
Theo đơn giá trọn gói 2026 tại Hà Nội: khoảng 225m² quy đổi, gói Cơ bản từ khoảng 1,46 tỷ (6,5 triệu/m²), gói Tốt từ khoảng 1,69 tỷ (7,5 triệu/m²) — gồm thô + hoàn thiện, chưa gồm nội thất, cọc móng, hồ sơ xin phép, chưa VAT, giá từ. Con số chính xác phụ thuộc bản vẽ và hệ số mái, tum của từng nhà.
Có dùng luôn mẫu nhà trên mạng để xây được không?
Mẫu trên mạng chỉ nên dùng làm ý tưởng. Móng phải tính theo nền đất thật, mặt bằng phải theo khổ đất và hướng nắng, điện nước theo nếp sinh hoạt nhà mình — nên vẫn cần bản vẽ thiết kế riêng, phí tham chiếu 130.000–250.000đ/m² tùy loại hình (chưa VAT).
Xây nhà 3 tầng có bắt buộc thuê đơn vị đủ năng lực không?
Có. Điều kiện này gắn với đơn vị thi công chứ không gắn với mẫu nhà, nên chọn mẫu 3 tầng không làm đội phí thiết kế, chỉ thu hẹp danh sách nhà thầu được phép làm. Trong bài, cả 7 mẫu nhóm 3 tầng đều thuộc diện; nhóm 2 tầng và cấp 4 chỉ thuộc diện khi tổng sàn chạm 250m².
Có 800 triệu – 1 tỷ thì xây được mẫu nhà đẹp nào?
Ở gói Cơ bản (6,5 triệu/m², chưa VAT), tầm tiền này vừa với khoảng 125–150m² quy đổi: nhà 2 tầng khoảng 85–100m² sàn hoặc nhà một tầng khoảng 60–75m² sàn, nhỏ hơn các mẫu trong bảng một chút. Nên chừa lại một khoản cho nội thất cơ bản thay vì dồn hết vào phần xây.
Nên chọn mái Thái hay mái bằng?
Mái bằng có thêm sân thượng nhưng nước đọng trên sàn mái, nên cả mái trông vào lớp chống thấm; mái Thái thoát nước theo độ dốc. Chọn mái bằng thì soi kỹ dòng chống thấm mái trong báo giá: ở NHÀ MỘC, gói Cơ bản quét Sika 107 hai lớp, gói Tốt và Cao cấp dùng màng bitum Autotak 2.0. Phải làm lại về sau, biểu đơn giá sửa chữa NHÀ MỘC bản 01/2025 tính 350.000đ/m² cho Sika 2 lớp + màng bitum.